4 lý do mà bạn nên thực hiện đo thính lực ở tần số cao

Mặc dù có nhiều bằng chứng về sự hỗ trợ của việc kiểm tra thính lực ở tần số cao mở rộng (Extended High-frequency – EHF) tuy nhiên nhiều phòng khám vẫn duy trì giới hạn đo thính lực thông thường (125Hz – 8000Hz). Có thể nghe bình thường trong phạm vi tần số cao mở rộng cho phép chúng ta nghe được cuộc trò chuyện trong môi trường ồn ào, nếu không việc giao tiếp trong những môi trường ồn ào gặp nhiều vấn đề.

Hầu hết những người trẻ có thính giác tốt có thể đạt tới tần số 20,000Hz với những tần số trong khoảng 9000Hz – 20,000Hz được coi là tần số cao mở rộng (EHF)

Kiểm tra thính lực EHF đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tác dụng nguy hiểm ảnh hưởng đến tai của của một số loại thuốc. Tuy nhiên, những lợi ích của tầm soát và theo dõi EHF vượt xa phạm vi thông thường này, sau đây là 4 lý do tại sao mọi người nên cân nhắc việc kiểm tra thính lực EHF trong hoạt động thường ngày

1. Kiểm tra thính lực EHF cực kỳ có giá trị trong việc phát hiện sớm Ototoxicity

Lợi ích của kiểm tra thính lực EHF là phát hiện sớm mất thính lực ở những người đang được điều trị với một số loại thuốc gây độc hại cho tai. Chúng bao gồm kháng sinh nhóm aminoglycosides, phương pháp điều trị hóa trị có nguồn gốc từ platinum và cisplatin là những loại thuốc có nguy cơ cao phát triển ototoxic. Những loại thuốc này được biết đến có thể gây ra mất thính lực vĩnh viễn, vậy nên các bác sĩ thường tiến hành kiểm tra thính lực EHF trên những bệnh nhân báo cáo đã sử dụng các loại thuốc nói trên.

Đáng chú ý là ảnh hưởng ototoxic của những loại thuốc không kê đơn, như thuốc kháng viêm không chứa Steroid (NSAIDs) bao gồm aspirin, ibuprofen và naproxen. Những loại thuốc này có khả năng gây ra mất thính lực tuy nhiên bác sĩ không thường không kiểm tra thính lực (có thể do bệnh nhân không tiết lộ là họ sử dụng). Vì vậy nên thực hiện kiểm tra thính lực EHF ở mỗi phòng khám để đảm bảo phát hiện sớm mất thính lực có thể xảy ra.

2. Đo thính lực EHF nhạy hơn so với đo thính lực thông thường trong việc phát hiện mất thính lực do tiếng ồn (NIHL)

Có rất ít tài liệu về khả năng thực hiện kiểm tra EHF như là một công cụ phát hiện sớm NIHL, tuy nhiên tất cả những nghiên cứu được công bố đều cho thấy việc kiểm tra EHF là công cụ tối ưu để phát hiện sớm NIHL.

Việc khái quát hóa dữ liệu thu được từ các nghiên cứu này bị hạn chế, tuy nhiên tất cả kết quả của những nghiên cứu đều đồng ý với việc kiểm tra thính lực EHF là công cụ nhạy hơn để phát hiện NIHL. Vì vậy kiểm tra EHF là một biện pháp phòng ngừa hữu ích cho những người tiếp xúc và ở trong môi trường làm việc ồn ào, từ đó đưa ra những thông tin khuyến cáo như sử dụng thiết bị chống tiếng ồn và tránh môi trường ồn ào.

3. Mất thính lực ở tần số cao (ở EHF) có thể dẫn tới khó hiểu những bài nói ở không gian ồn ào

Phạm vi tần số từ 300Hz – 4000Hz là dải tần số quan trọng để hiểu được bài nói, nhiều nhà nghiên cứu chỉ ra phạm vi tần số của giọng nói con người trong cuộc hội thoại nằm khoảng 250Hz – 3000Hz. Tuy nhiên có một số âm thanh ở khoảng giữa 4000Hz – 8000Hz hoặc có thể ở tần số cao hơn đặc biệt là âm xát. Vì vậy việc ngăn chặn và quản lý mất thính lực EHF rất quan trọng để đảm bảo thính lực tối ưu nhất cho bạn.

4. Kiểm tra thính lực EHF có thể phát hiện mất thính lực bị ẩn

Nhiều bệnh nhân đến phòng khám và phàn nàn về việc khó nghe/ù tai mặc dù ngưỡng nghe nằm trong ngưỡng bình thường. Tuy nhiên, khi thực hiện kiểm tra thính lực EHF thường cho thấy bệnh nhân mất thính lực đáng kế ở các tần số vượt quá 9000Hz. Nhiều nhà nghiên cứu chỉ ra khi mất thính lực ở EHF vẫn có thể nghe nhưng một phần nào đó gây ra ù tai/khó nghe.

Làm cách nào để thực hiện kiểm tra EHF?

Khi bạn tìm mua máy đo thính lực, bạn nên tìm mua một thiết bị có những tính năng hiện tại bạn cần và có thể nâng cấp nó mà không cần mua thiết bị mới.


Trong trường hợp bạn cần thực hiện kiểm tra lên tới 16kHz thì KUDUwave là thiết bị có thể thực hiện được, kiểm tra EHF đối với phiên bản KUDUwave Pro hoặc có thể cập nhật các phiên bản khác bất cứ lúc nào.

Với những lý do đã đề cập ở trên chúng ta có thể thấy nên đưa việc kiểm tra thính lực EHF như một phần của việc kiểm tra lâm sàng, giúp tăng độ chính xác của kiểm tra và đưa ra kết quả cho bệnh nhân tốt hơn.

Biên dịch: Hồng Thắm
Nguồn: KUDUwave

Content Protection by DMCA.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

Scroll to top
%d bloggers like this: